Chấn thương sọ não là cấp cứu ngoại khoa thường gặp hàng ngày. Khám chấn thương sọ não theo trình tự khám toàn thân, khám ý thức, thần kinh khu trú, khám hội chứng màng não, tăng áp lực nội sọ. Từ đó có chỉ định điều trị phù hợp.



I. CHUẨN BỊ
1. Phòng khám
- Đủ ánh sáng, kín đáo, sạch sẽ, thoáng mát về mùa hè, ấm áp về mùa đông.
- Có giường cho bệnh nhân nằm, bàn ghế cho thầy thuốc làm việc.
2. Thầy thuốc
- Mặc áo công tác, đội mũ, đeo khẩu trang, đi găng tay trước khi khám.
- Thái độ ân cần, đúng mực.
3. Dụng cụ
Kim đầu tù, đèn pin, búa phản xạ, ống nghe, huyết áp, đồng hồ có kim giây.
4. Bệnh nhân
Được động viên, giải thích trư­ớc khi khám.
II. KHÁM BỆNH
1. Khám toàn thân
a) Mục đích:
+ Phát hiện sốc chấn thương.
+ Phát hiện tổn thương phối hợp.
+ Theo dõi diễn biến chấn thương sọ não.
b) Cách khám:
+ Khám da, niêm mạc: quan sát da niêm mạc, sờ ngọn chi.
+ Khám tổn thương phối hợp: quan sát, sờ nắn, kết hợp hỏi bệnh nhân.
+ Đo nhiệt độ, đo huyết áp, đếm nhịp thở, đếm mạch (theo dõi thường xuyên 15 – 30 phút/lần).
c) Nhận định:
+ Trường hợp sốc chấn thương sẽ biểu hiện: da xanh, niêm mạc nhợt nhạt, vẻ mặt lo âu hốt hoảng, vã mồ hôi, chân tay lạnh, mạch nhanh nhỏ, huyết áp tụt.
+ Tổn thương phối hợp: sẽ biểu hiện triệu chứng tại cơ quan tổn thương.
+ Máu tụ nội sọ: huyết áp tăng dần, mạch chậm dần.
2. Khám tại chỗ
+ Cách khám
- Quan sát vùng da đầu, mặt (có thể cắt tóc để khám).
- Sờ nắn da, xương sọ.
+ Nhận định
- Chấn thương phần mềm vùng đầu: sưng nề, bấm tím, có thể thấy khối máu tụ...
- Tổn thương vòm sọ: rạn, vỡ, lún xương.
- Tổn thương nền sọ: dấu hiệu đeo kính râm, bầm tím quanh tai…
3. Khám ý thức
a) Khám ý thức bằng thang điểm Glasgow
* Mục đích : Đánh giá mức độ rối loạn ý thức của người bệnh 
* Cách khám:
+ Đáp ứng mở mắt (E):
- Nếu thấy mở mắt tự nhiên, cho 4 điểm.
- Nếu đang nhắm mắt, phải gọi mới mở mắt, cho 3 điểm.
- Nếu đang nhắm mắt, phải cấu véo mới mở mắt, cho 2 điểm.
- Nếu đang nhắm mắt, mà cấu véo, vẫn không mở mắt, cho 1 điểm.
+ Đáp ứng lời nói (V):
- Trả lời đúng câu hỏi và nhanh, cho 5 điểm.
- Trả lời chậm chạp, mất định hư­ớng (không đúng trọng tâm), cho 4 điểm.
- Trả lời bằng những lời nói vô nghĩa, cho 3 điểm.
- Chỉ ú ớ kêu rên, cho 2 điểm.
- Không có đáp ứng, cho 1 điểm.
+ Đáp ứng vận động (M):
- Yêu cầu làm động tác đơn giản: nếu làm được đúng yêu cầu, cho 6 điểm.
- Khi không làm được động tác yêu cầu, kích thích bằng châm kim/ cấu véo: Nếu có đáp ứng vận động phù hợp, cho 5 điểm; Nếu có đáp ứng vận động không phù hợp, cho 4 điểm.
- Hai tay bệnh nhân gấp cứng , cho 3 điểm.
- Tay và chân bệnh nhân duỗi cứng, cho 2 điểm.
- Khi không làm được theo yêu cầu, không còn vận động nào, cho 1 điểm
+ Tổng điểm (E + V + M) để đánh giá mức độ rối loạn ý thức:
- Nếu 12 – 13 điểm: mức độ nhẹ
- Nếu 9 – 11 điểm: mức độ nặng.
- Nếu 5 – 6 điểm: mức độ rất nặng.  
- Nếu 3 – 4 điểm: quá giới hạn.                  
b). Khám tri giác hiểu biết, tự động bản năng
* Mục đích: đánh giá tri giác phân độ hôn mê.
* Cách khám và nhận định
+ Tri giác hiểu biết
- Hỏi: tên, tuổi, chỗ ở, thời điểm...
- Nhận định: bình thường trả lời đúng chính xác các câu hỏi của thầy thuốc; khi tổn thương võ não rối loạn tri giác hiểu biết.
+ Khám tri giác tự động
- Châm kim, hoặc bấu véo.
- Nhận định: gạt tay đúng chỗ kích thích đau; tổn thương vùng dưới võ nằm im hoặc gạt tay không đúng chỗ kích thích đau.
+ Tri giác bản năng (có thể sử dụng các cách sau)
- Khám phản xạ nuốt; phản xạ đồng tử ánh sáng.
- Nhận định: bình thường bệnh nhân ngậm miệng và nuốt nước nhanh; phản xạ đồng tử với ánh sáng bình thường. Bệnh lý bệnh nhân ngậm không nuốt, ho, sặc; đồng tử giãn, mất phản đồng tử với ánh sáng.
- Ý nghĩa: rối loạn tri giác bản năng chứng tỏ tổn thương não nặng.
4. Khám dấu hiệu thần kinh khu trú (bài khám hệ thần kinh)
- Khám vận động.
- Khám phản xạ.
- Khám cảm giác.
- Khám dây thần kinh III, VII
5. Khám hội chứng màng não (bài khám hệ thần kinh).